Thời gian

Chủ đề năm học

“Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục đi vào chiều sâu”

Tra từ điển online


Tra theo từ điển:



Tài nguyên dạy học

Số lượng truy cập

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thong_diep_Huong_ung_Ngay_the_gioi_tuong_niem_cac_nan_nhan_tu_vong_do_tai_nan_giao_thong_2023__co_nhac_nen.mp3 Tieu_Su_Anh_Hung_Vo_Thi_Sau.flv Caubetroiban_15022022.flv KIM_DONG__Anh_Hung_Nho_Tuoi__Phim_Hoat_Hinh_3D_Viet_Nam_Dang_Xem_Nhat_2017.flv TAM_GUONG_NGHI_LUC_VIET_3_NGUYEN_NGOC_KY.flv GIO_TO_HUNG_VUONG_MUNG_10_THANG_3_AM_LICH__PTMN.flv Hat_Quoc_Ca_Tai_Dia_Chi_Do__Lien_Doi_Truong_THCS_My_Hoi__Video_du_thi.flv 1_Hoc_Sinh_Dat_Sen_HongThuyTamHoaiAn.mp3 HINH_ANH_HOAT_DONG_LIEN_DOI_chat_luong_cao.jpg Clip_image001.jpg HINH_ANH_HOAT_DONG_LIEN_DOI.jpg So_do_tu_duy_on_tap_chuong_II_goc_Toan_6.png ENGLISH_9_UNIT_10_READ.mp3 E6_Unit_12_B2_p120.flv Oi_tuoi_tho_2__doc_tau_sao_truc.swf Banner_Hoc_nuaHoc_mai.swf Cau_vong_HPjpg.jpg

    Danh lam thắng cảnh

    Hoa lan

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Báo mới

    Chào mừng quý vị đến với website của Nghiệp vụ THCS

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    C2, B3 Phép cộng và phép trừ hai số nguyên

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Quốc Khánh
    Ngày gửi: 14h:41' 30-11-2024
    Dung lượng: 1.7 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    KHỞI ĐỘNG

    Nhiệt độ ở Matxcơva buổi trưa là
    -30C
    buổi chiều giảm 20C
    Hỏi: Nhiệt độ buổi chiều ở Matxcơva?

    BÀI 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
    1. Cộng hai số nguyên cùng dấu
    (+2) + (+3) = +5

    Trên
    trục
    số,con
    mộtđường
    ngườilàbắt
    đầutrục
    từ số
    điểm
    di chuyển
    bên các
    phảicột
    (theo
    Có thể
    xem
    một
    với0khoảng
    cáchvềgiữa
    chiều
    2 đơn
    mốc làdương)
    1m hoặc
    1km vị đến điểm +2, sau đó di chuyển tiếp thêm về
    bên phải 3 đơn vị.
    Muốn
    Hãy
    cộng
    chohai
    dùng
    hai
    biết
    phép
    sốngười
    nguyên
    cộngđóhai
    dương
    dừng
    số tự
    lại
    ta
    nhiên
    ởlàm
    điểm
    để
    thếnào?
    biểu
    nào?
    Muốn
    cộng
    số
    nguyên
    dương,
    ta
    cộng
    chúng
    diễn hai
    trên?
    như cộng
    haihành
    số tựđộng
    nhiên.

    BÀI 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
    1. Cộng hai số nguyên cùng dấu
    (-2) + (-3) = -5

    Trên trục số, một người bắt đầu từ điểm 0 di chuyển về bên trái (theo
    chiều âm) 2 đơn vị đến điểm -2, sau đó di chuyển tiếp thêm về bên
    trái 3 đơn vị ( cộng với số -3)
    Hãy cho biết người đó dừng lại ở điểm nào?
    Muốn
    cộng
    ta
    làm
    nào?
    Muốn
    cộng
    haisốcủa
    sốnguyên
    nguyên
    ta
    cộng
    hai
    So
    sánh
    kết hai
    quả
    em vớiâm
    sốâm,
    đối
    củathế
    tổng
    (2 + số
    3) đối

    của chúng rồi thêm dấu trừ đằng trước kết quả.

    BÀI 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
    1. Cộng hai số nguyên cùng dấu
    (-2) + (-3) = -5

    Trên trục số, một người bắt đầu từ điểm 0 di chuyển về bên trái (theo
    chiều âm) 2 đơn vị đến điểm -2, sau đó di chuyển tiếp thêm về bên
    trái 3 đơn vị ( cộng với số -3)
    Hãy cho biết người đó dừng lại ở điểm nào?
    Muốn
    cộng
    ta
    làm
    nào?
    Muốn
    cộng
    haisốcủa
    sốnguyên
    nguyên
    ta
    cộng
    hai
    So
    sánh
    kết hai
    quả
    em vớiâm
    sốâm,
    đối
    củathế
    tổng
    (2 + số
    3) đối

    của chúng rồi thêm dấu trừ đằng trước kết quả.

    BÀI 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
    1. Cộng hai số nguyên cùng dấu
    - Muốn cộng hai số nguyên dương, ta cộng chúng như cộng hai số
    tự nhiên,
    - Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai số đối của chúng rồi
    thêm dấu trừ đằng trước kết quả.
    - Tổng của hai số nguyên cùng dấu luôn cùng dấu với hai số
    nguyên đó.
    Chú ý: Cho a, b là hai số nguyên dương, ta có:
    (+a) + (+b) = a + b
    (-a) + (-b) = -(a+b)

    BÀI 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
    1. Cộng hai số nguyên cùng dấu
    TH1: 1) Thực hiện các phép tính sau:
    a) 4 + 7

    b) (-4) + (-7)

    c) (-99) + (-11)

    d) (+99) + (+11)
    Giải:
    a) 4 + 7 = 11
    b) (-4) + (-7) = -(4 + 7) = -11
    c) (-99) + (-11) = -(99 + 11) = -101
    d) (+99) + (+11) = 99 + 11 = 110
    e) (-65) + (-35) = -(65 + 35) = - 100

    e) (-65) + (-35)

    BÀI 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
    2. Cộng hai số nguyên khác dấu
    (+4) + (-4) = 0
    Trên trục số, một người bắt đầu từ điểm 0 di chuyển về bên phải (theo
    chiều dương) 4 đơn vị đến điểm +4, sau đó người đó đổi hướng di
    chuyển về bên trái 4 đơn vị.
    Hãy cho biết người đó dừng lại ở điểm nào?
    Thử nêu kết quả của phép tính sau: (+4) + (-4) =?

    BÀI 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
    2. Cộng hai số nguyên khác dấu
    (-4) + (+4) = 0
    Trên trục số, một người bắt đầu từ điểm 0 di chuyển về bên trái (theo
    chiều âm) 4 đơn vị đến điểm -4, sau đó đổi hướng di chuyển về bên
    phải 4 đơn vị.
    Hãy cho biết người đó dừng lại ở điểm nào?
    Thử nêu kết quả của phép tính sau: (-4) + (+4) =?
    Em có nhận xét gì về tổng của hai số nguyên đối nhau

    BÀI 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
    2. Cộng hai số nguyên khác dấu
    a) Cộng hai số đối nhau:
    Tổng hai số nguyên đối nhau luôn luôn bằng 0: a + (-a) = 0
    Vận dụng: Thẻ tín dụng trả sau của bác Tám đang ghi nợ 2 000 000 đ,
    sau khi bác Tám nộp vào 2 000 000 đ thì bác Tám có bao nhiêu tiền
    trong tài khoản?
    (-2 000 000) + (+2 000 000) = 0 ( đồng)

    BÀI 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
    2. Cộng hai số nguyên khác dấu
    a) Cộng hai số đối nhau:
    Tổng hai số nguyên đối nhau luôn luôn bằng 0: a + (-a) = 0
    b) Cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau

    (-2) + (+6) = +4
    Vậy (-2) + (+6) = ?

    BÀI 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
    2. Cộng hai số nguyên khác dấu
    a) Cộng hai số đối nhau:
    Tổng hai số nguyên đối nhau luôn luôn bằng 0: a + (-a) = 0
    b) Cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau

    (+2) + (-6) = -4
    Vậy (+2) + (-6) = ?

    BÀI 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
    2. Cộng hai số nguyên khác dấu
    a) Cộng hai số đối nhau:
    Tổng hai số nguyên đối nhau luôn luôn bằng 0: a + (-a) = 0
    b) Cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau
    Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau, ta làm
    như sau:
    - Nếu số dương lớn hơn số đối của số âm thì ta lấy số
    dương trừ đi số đối của số âm.
    - Nếu số dương bé hơn số đối của số âm thì ta lấy số đối
    của số âm trừ đi số dương rồi thêm dấu trừ trước kết
    quả.
    VD: 97 + (-83) = 97 – 83 = 14
    22 + (-64) = -(64 – 22) = -42
    (-35) + 15 = -(35 – 15) = -20

    BÀI 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
    2. Cộng hai số nguyên khác dấu
    a) Cộng hai số đối nhau:
    Tổng hai số nguyên đối nhau luôn luôn bằng 0: a + (-a) = 0
    b) Cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau
    Chú ý: Khi cộng hai số nguyên trái dấu:
    - Nếu số dương lpsn hơn số đối của số âm thì ta có tổng dương
    - Nếu số dương bằng số đối của số âm thì ta có tổng bằng 0
    - Nếu số dương bé hơn số đối của số âm thi ta có tổng âm

    BÀI 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
    2. Cộng hai số nguyên khác dấu
    TH2: 1) Thực hiện các phép tính sau:
    a) 4 + (-7)
    b) (-5) + 12
    c) (-25) + 72
    d) 49 + (-51)
    Giải:

    a) 4 + (-7) = -(7 – 4) = -3
    b) (-5) + 12 = 12 – 5 = 7
    c) (-25) + 72 = 72 – 25 = 47
    d) 49 + (-51) = -(51 – 49) = -2

    BÀI 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
    2. Cộng hai số nguyên khác dấu
    TH2: 2) Một tòa nhà có tám tầng được đánh sô thứ tự là 0 (tầng mặt
    đất), 1, 2, 3, …, 7 và ba tầng hầm được đánh số -1, -2, -3.
    Em hãy dùng phép cộng các số nguyên để diễn tả hai tình huống sau:
    a)Một thang máy đang ở tầng -3, nó đi lên 5 tầng.
    Hỏi thang máy dừng tại tầng mấy?
    (-3) + 5 = 2
    b) Một thang máy đang ở tầng 3, nó đi xuống 5 tầng.
    Hỏi thang máy dừng lại tại tầng mấy?
    3 + (-5) = -2

    BÀI 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
    3. Tính chất của phép cộng các số nguyên
    a) Tính chất giao hoán:
    b) Tính chất kết hợp:

    a+b=b+a
    (a + b) + c = a + (b + c)

    TH3: Thực hiện các phép tính sau:
    a) 23 + (-77) + (-23) + 77
    b) (-2021) + 2022 + 22 + (-23)
    Giải:
    a) 23 + (-77) + (-23) + 77
    = [23 + (-23)] + [(-77) + 77]
    =0+0=0
    b) (-2021) + 2022 + 22 + (-23)
    = [(-2021) + (-23)] + [2022 + 22]
    = (-2044) + 2044 = 0

    BÀI 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
    4. Phép trừ hai số nguyên
    So sánh
    kếtsốquả
    của hai
    phép
    tính
    sau:
    Muốn trừ số nguyên
    a cho
    nguyên
    b, ta
    cộng
    a với
    số đối của b.
    5 – 2 và 5 + (-2)
    a – b = a + (-b)
    Ta có: 5 – 2 = 3
    5 + (-2) = 3
    Vây 5 – 2 = 5 + (-2) = 3
    Chú ý:
    - Cho hai số nguyên a và b. Ta gọi a – b là hiệu của a và b (a
    được gọi là số bị trừ, b là số trừ).
    - Phép trừ luôn thực hiện được trong tập hợp số nguyên.

    BÀI 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
    4. Phép trừ hai số nguyên
    Chú ý: Nhiệt độ trong phòng ướp lạnh đang là 30C, bác Việt vặn
    nút điều chỉnh giảm 80C. Em hãy tính xem nhiệt độ sau khi giảm là
    bao nhiêu độ C.
    Giải:
    Do bác Việt giảm nhiệt độ đi 80C nên ta là phép trừ:
    3 – 8 = 3 + (-8) = -(8 – 3) = - 5
    Vậy nhiệt độ trong phòng ướp lạnh sau khi giảm là -50C

    BÀI 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
    4. Phép trừ hai số nguyên
    TH4: Thực hiện phép tính:
    a) 6 – 9 = 6 + (-9) = - (9 – 6) = -3
    b) 23 – (-12) = 23 + 12 = 35
    c) (-35) – (-60) = (-35) + 60 = 60 – 35 = 25
    d) (-47) – 53 = (-47) + (-53) = -(47 + 53) = -100
    e) (-43) – (-43) = (-43) + 43 = 0

    BÀI 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
    5. Quy tắc dấu ngoặc
    Tính rồi so sánh:
    a) – (4 + 7) và (-4 – 7)
    b) - (12 – 25) và (-12 + 25)
    c) + (230 – 12) và (23 – 12)

    BÀI 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
    5. Quy tắc dấu ngoặc
    Khi bỏ dấu ngoặc, nếu đằng trước dấu ngoặc:
    - Có dấu “+”, thì vẫn giữ nguyên dấu của các số hạng trong
    ngoặc
    +(a + b – c) = a + b – c
    - Có dấu “-”, thì phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc.
    -(a + b – c) = -a – b + c

    VD: (-4233) – (14 – 4233)
    = -4233 – 14 + 4233
    = -4233 + 4233 – 14 = -14

    BÀI 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
    5. Quy tắc dấu ngoặc
    TH5: Bỏ dấu ngoặc rồi tính
    a) (4 + 32 + 6) + (10 – 36 – 6)
    b) (77 + 22 – 65) – (67 + 12 – 75)
    c) –(-21 + 43 + 7) – (11 – 53 – 17)
    Giải
    a) (4 + 32 + 6) + (10 – 36 – 6)
    = 4 + 32 + 6 + 10 – 36 – 6
    = 4 + 32 – 36 + 10 +6 – 6
    = 36 – 36 + 10 +6 – 6
    = 0 + 10 + 0 = 10

    BÀI 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
    5. Quy tắc dấu ngoặc
    TH5: Bỏ dấu ngoặc rồi tính
    a) (4 + 32 + 6) + (10 – 36 – 6)
    b) (77 + 22 – 65) – (67 + 12 – 75)
    c) –(-21 + 43 + 7) – (11 – 53 – 17)
    Giải
    b) (77 + 22 – 65) – (67 + 12 – 75)
    = 77 + 22 – 65 – 67 – 12 + 75
    = 77 – 67 + 22 – 12 – 65 + 75
    = 10 + 10 + 10 = 30

    BÀI 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
    5. Quy tắc dấu ngoặc
    TH5: Bỏ dấu ngoặc rồi tính
    a) (4 + 32 + 6) + (10 – 36 – 6)
    b) (77 + 22 – 65) – (67 + 12 – 75)
    c) –(-21 + 43 + 7) – (11 – 53 – 17)
    Giải
    c) –(–21 + 43 + 7) – (11 – 53 – 17)
    = 21 – 43 – 7 – 11 + 53 + 17
    = 21 – 11 – 43 + 53 – 7 + 17
    = 10 + 10 + 10 = 30

    LUYỆN TẬP
    Bài 1: Không thực hiện phép tính, tìm dấu thích hợp thay cho
    dấu ? ở bảng sau:

    a

    b

    Dấu của (a + b)

    25

    46

    -51

    -37

    -234

    112

    2 027

    -2021

    ?
    +
    ?

    ?

    ?
    +

    LUYỆN TẬP
    Bài 2: Thực hiện các phép tính sau:
    a) 23 + 45
    d) 15 + (-14)

    b) (-42) + (-54)

    c) 2025 + (-2025)

    e) 35 + (-135)
    Giải

    a) 23 + 45 = 68
    c) 2025 + (-2025) = 0

    b) (-42) + (-54) = -(42 + 54) = -96
    d) 15 + (-14) = 15 – 14 = 1

    e) 35 + (-135) = -(135 – 35) = -100

    BỨC
    BỨC TRANH
    TRANH BÍ
    BÍ ẨN
    ẨN

    Uoáng Nöôùc

    Nhà toán học
    Ác-si-met

    (Là nhà toán học người
    HiLạp, ông sinh năm
    287 TCN và mát 212
    TCN

    Nhôù Nguoàn

    Tính nhanh tổng sau: S = (45 – 3756) + 3756

    S= 45 + (-3756) + 3756 = 45

    10
    9
    8
    7
    6
    5
    4
    3
    2
    1

    Tính nhanh tổng sau: A = (– 2021) – (199 – 2021)

    A = (-2021) – 199 + 2021 = -199

    10
    9
    8
    7
    6
    5
    4
    3
    2
    1

    10
    9
    8
    7
    6
    5
    4
    3
    2
    1
    Một tòa nhà có 12 tầng và 3 tầng
    hầm (tần G được đánh số là tầng
    0), hãy dùng phép cộng các số
    nguyên để diễn tả tình huông sau:
    Một thang máy đang đi ở tầng 3,
    nó đi lên tầng 7 và sau đó đi xuống
    12 tầng. Hỏi cuối cùng thang máy
    dừng lại tại tầng mấy?

    Ta có: 3 + 7 + (-12) = 10 + (-12) = -2
    Vậy thang máy dừng ở tầng hầm thứ 2.

    10
    9
    8
    7
    6
    5
    4
    3
    2
    1
    Một nhà toán học sinh năm 287 TCN và mất 212 TCN.
    Hỏi nhà toán học này mất năm bao nhiêu tuổi?

    Ta có: (-212) – ( -287) = (-212) + 287 = 28 7 - 212 = 75
    Vậy nhà Toán học này mất năm 75 tuổi.

    Ác-si-mét
    Acsimet (287 - 212 trước Công nguyên) - là nhà giáo,
    nhà bác học vĩ đại của Hy Lạp cổ đại, ông sinh tại
    thành phố Syracuse, một thành bang của Hy Lạp cổ
    đại. Cha của Acsimet là một nhà thiên văn và toán học
    nổi tiếng Phidias, đã đích thân giáo dục và hướng dẫn
    ông đi sâu vào hai bộ môn này. Năm 7 tuổi ông học
    khoa học tự nhiên, triết học, văn học. Mười một tuổi
    ông đi du học Ai Cập, là học sinh của nhà toán học nổi
    tiếng Ơclit; rồi Tây Ban Nha và định cư vĩnh viễn tại
    thành phố Cyracuse, xứ Sicile. Ðược hoàng gia tài trợ
    về tài chính, ông cống hiến hoàn toàn cho nghiên cứu
    khoa học.
    Acsimet có nhiều đóng góp to lớn trong lĩnh vực Vật lý,
    Toán học và Thiên văn học.

    HẸN GẶP LẠI CÁC EM
    Ở BÀI HỌC SAU NHÉ
     
    Gửi ý kiến

    Nhúng mã HTML